Hai đối thủ truyền kiếp “ Lin Dan kẻ mệnh danh là huyền thoại và Lee Chong Wei kẻ về nhì vĩ đại ❤️❤️

0
25



Lee Chong Wei (tiếng Trung: 李宗伟; Hán-Việt: Lý Tông Vỹ, sinh ngày 21 tháng 10 năm 1982 tại Bagan Serai, Perak[1]) là một cựu vận động viên cầu lông chuyên nghiệp người Malaysia. Với tư cách tay vợt đánh đơn, Lee Chong Wei đã xếp hạng nhất 199 tuần liên tiếp từ 21 tháng 8 năm 2008 tới 14 tháng 6 năm 2012 trên bảng xếp hạng của Liên đoàn cầu lông Thế giới.[2] Anh là tay vợt người Malaysia thứ ba đạt được thứ hạng như vậy sau Rashid Sidek và Roslin Hashim (từ khi có xếp hạng chính thức từ những năm 1980), và là tay vợt Malaysia duy nhất xếp hạng nhất hơn một năm.[3]

Lee Chong Wei
Lee Chong Wei2012.jpg
Lee Chong Wei thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè 2012
Thông tin cá nhân
Quốc gia
Malaysia
Sinh
21 tháng 10, 1982 (36 tuổi)
Bagan Serai, Perak, Malaysia
Nơi cư trú
Kuala Lumpur, Malaysia
Chiều cao
1,70 m (5 ft 7 in)
Cân nặng
60 kg (130 lb; 9,4 st)
Thuận tay
Phải
Huấn luyện viên
Trịnh Thụy Mục (Tey Seu Bock), Hendrawan (hiện tại).
Đơn nam
Kỷ lục sự nghiệp
609 thắng -117 thua
Danh hiệu sự nghiệp
58
Các giải thi đấu
726
Thứ hạng cao nhất
1 (29 tháng 6 năm 2006)
Thứ hạng hiện tại
1 (12 tháng 1 năm 2017)
Thành tích huy chương
Cầu lông nam
Đại diện cho Malaysia
Thế vận hội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Rio de Janeiro 2016 Đơn nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai London 2012 Đơn nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Bắc Kinh 2008 Đơn nam
Giải vô địch cầu lông thế giới
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Quảng Châu 2013 Đơn nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Jakarta 2015 Đơn nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai London 2011 Đơn nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Anaheim 2005 Đơn nam
Giải vô địch cầu lông châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Johor Bahru 2006 Đơn nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Vũ Hán 2016 Đơn nam
Thomas Cup
Cúp Thomas
Huy chương bạc – vị trí thứ hai New Delhi 2014 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Côn Sơn 2016 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Kuala Lumpur 2010 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Jakarta 2008 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Sendai/Tokyo 2006 Đồng đội
Cúp Sudirman
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Quảng Châu 2009 Đồng đội
Đại hội Thể thao châu Á
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Quảng Châu 2010 Đơn nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Incheon 2014 Đồng đội nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Incheon 2014 Đồng đội nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Doha 2006 Đơn nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Doha 2006 Đồng đội nam
Đại hội thể thao Thịnh vượng chung
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Delhi 2010 Đơn nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Delhi 2010 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Melbourne 2006 Đơn nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Melbourne 2006 Đồng đội
Đại hội thể thao Đông Nam Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Manila 2005 Đồng đội nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Manila 2005 Đơn nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Singapore 2005 Đồng đội nam
Giải vô địch cầu lông trẻ Thế giới
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Quảng Châu 2000 Đơn nam trẻ
Thông tin trên BWF

Nguồn:https://daihocthanglong.com/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here