Hiểu chính xác, đầy đủ về từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt

36
111

Mặc dù từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt đã được giảng dạy từ thời trung học. Thế nhưng, đến hiện tại vẫn còn rất nhiều người chưa hiểu rõ bản chất của kiến thức này. Thậm chí, không biết cách phân biệt các loại từ dẫn tới việc dùng sai ngữ pháp, chính tả. Bài viết này, chúng ta cùng nhau nhắc lại một lần nữa kiến thức cơ bản này.

Khái niệm từ và phân loại từ trong Tiếng Việt

Khái niệm về từ và cấu tạo từ

Tiếng Việt là một ngôn ngữ khá phức tạp, mặc dù sử dụng bảng chữ Latinh nhưng việc sử dụng dấu, cấu trúc của câu từ lại khiến người nước ngoài cảm thấy khó học. Bản thân người Việt Nam cũng còn chưa thực sự hiểu rõ về từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt. Vì thế, dẫn tới các hiện tượng như đặt câu sai, dùng sai ngữ pháp,…

Từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt có đặc điểm riêng biệt
Từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt có đặc điểm riêng biệt

Từ là gì? Từ là đơn vị dùng để đặt câu và là đơn vị nhỏ nhất. Mỗi một câu sẽ có một hoặc nhiều từ hợp lại. Cấu tạo của từ ổn định, mỗi từ mang một nghĩa trọn vẹn. Tức là đọc từ đó lên người khác nghe và hiểu được ý nghĩa của nó. Một từ có thể thuộc nhóm danh từ, động từ, tính từ,… Từ là một cách để con người biểu thị khái niệm đối với hiện thực.

Trong Tiếng Việt, cấu tạo của từ là từ tiếng, mỗi một từ có thể hình thành từ ít nhất 1 tiếng trở lên. Mỗi tiếng lại là một âm tiết có giá trị hình thái học. Trong một tiếng phải có âm đệm, thanh điệu, vần và âm đầu. Như vậy, chúng ta đã thấy rõ được khái niệm từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt. Vì thế, không được nhầm lẫn giữa từ và tiếng.

Ví dụ cụ thể đối với câu: “Bố mẹ em làm nghề trồng trọt”

  • Trong câu này gồm các tiếng: Bố, mẹ, em làm, nghề, trồng, trọt.
  • Các từ của cấu bao gồm: Bố, mẹ, em làm, nghề, trồng trọt.

Về số lượng thì tiếng ở câu nói này nhiều hơn số từ. Vì có một từ phải dùng tới hai tiếng mới có nghĩa đó là “trồng trọt”

Phân loại cấu tạo từ trong Tiếng Việt

Căn cứ vào cấu tạo của từ, cách hình thành từ thông qua tiếng thì từ được chia làm các loại khác nhau. Đó là từ đơn, từ phức. Trong từ phức còn có từ ghép và từ láy.

Từ được phân chia thành các loại khác nhau
Từ được phân chia thành các loại khác nhau

Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng duy nhất nhưng vẫn có ý nghĩa (Bố, mẹ, mưa, nắng, ăn, ngủ, cười, nói, buồn, vui,…)

Từ phức: Là từ gồm từ 2 tiếng trở lên (Trồng trọt, bánh chưng, chăn nuôi, bánh giầy,…). Và trong đó:

  • Từ ghép: Là từ có sự kết hợp của ít nhất 2 tiếng, chúng bổ sung mới mang lại được ý nghĩa cho từ đó. Ví dụ như từ “trồng trọt”, đây là một hành động trồng cây cối. Thế nhưng, nếu tách hai tiếng ra thì từ “trọt” hoàn toàn vô nghĩa.
  • Từ láy: Là từ ghép nhưng được lặp lại toàn bộ hoặc một phần nào đó trong bộ âm so với tiếng đầu tiên. Ví dụ từ “lung linh”, đây là từ láy được lặp lại âm “l”.

Đó là những điều cần biết về từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt. Khi hiểu rõ được bản chất, chúng ta sẽ biết cách phân tích một câu văn, một đoạn văn bản chính xác hơn. Bên cạnh đó, hỗ trợ người dùng sử dụng từ đặt câu đúng cú pháp, đúng nghĩa.

Một số khái niệm khác về từ

Ngoài việc tìm hiểu từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt, chúng ta cũng cần học hỏi thêm mọi khái niệm khác trong lĩnh vực này. Điều đó sẽ giúp mọi người tránh được nhầm lẫn và tận dụng tối đa sự phong phú của Tiếng Việt. Bên cạnh khái niệm từ là gì, còn có một số khái niệm khác mà chúng ta cần lưu tâm như:

Cần phân biệt rõ các loại từ trong Tiếng Việt
Cần phân biệt rõ các loại từ trong Tiếng Việt
  • Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có chung một ý nghĩa cuối cùng nhưng được hình thành từ các tiếng khác nhau, phát âm cũng khác nhau. Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau trong bất cứ trường hợp nào. Ví dụ các từ: Con heo và con lợn.
  • Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là các từ mà ý nghĩa của chúng gần giống nhau, đồng nghĩa về sắc thái. Thế nhưng, không phải lúc nào người dùng cũng thay thế được cho nhau. Ví dụ: Nhấp nhô, lăn tăn.
  • Từ trái nghĩa: Đây là những từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược, đối lập với nhau. Ví dụ đen và trắng, giàu và nghèo, cao và thấp, gầy và béo, nông và cạn,…
Trong Tiếng Việt có cả từ tượng thanh và tượng hình
Trong Tiếng Việt có cả từ tượng thanh và tượng hình

Các bạn có thể xem hướng dẫn chi tiết trong video dưới đây

  • Từ tượng thanh: Là những từ gợi cho người nghe liên tưởng tới âm thanh. Các từ này mô tả tới tiếng động nào đó. Ví dụ: Rào rào, cốc cốc, rộn ràng,…
  • Từ tượng hình: Là những từ mang khả năng gợi tả hình ảnh. Ví dụ các từ dùng để miêu tả chiều cao, bề dày, độ lớn, màu sắc, mùi vị,… Chẳng hạn như: cao to, thấp, lùn, xanh, tròn,….
  • Động từ: Là những từ dùng để chỉ hành động như: Đi, đứng, ngồi, chạy, giảng dạy, trồng cây,…
  • Danh từ: Là các từ dùng để chỉ một đơn vị, sự vật, một người nào đó. Ví dụ: Trường THCS Hà Tĩnh, cô giáo,….
  • Tính từ: Dùng để chúng ta miêu tả về một sự vật, hiện tượng nào đó. Nói lên tính chất, đặc điểm trạng thái.
  • Đại từ: Là từ dùng để thay thế cho danh từ, dùng để xưng hô.

Chúng ta có thể thấy rằng, Tiếng Việt thực sự rất phong phú, đặc biệt. Ngôn ngữ của chúng ta mang đậm màu sắc dân tộc, là niềm tự hào bất diệt. Mặc dù không phải ngôn ngữ quốc tế như Tiếng Anh, thế nhưng Tiếng Việt vẫn được thế giới nhắc đến bởi từ và cấu tạo từ, các sử dụng câu, thanh dấu đặc biệt.

36 COMMENTS

  1. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài giảng của cô Lê Hạnh. Để có thêm nhiều kiến thức bổ ích môn Ngữ văn lớp 6 hãy học Online cùng GIUPHOCTOT.VN tại đây nhé: http://giuphoctot.vn/lop-6-mon-ngu-van
    Đừng quên subscribe kênh youtube Giuphoctot.vn và chia sẻ video đến các bạn của mình để cùng nhau học tốt nhé. Còn gì chưa hiểu rõ thì đừng ngần ngại hãy comment ngay cho cô biết nhé!

  2. Cô ơi khi cô đứng giảng bài cô đừng che hết bảng
    Cô phải đứng sang một bên để chúng em xem viết bài(góp ý riêng)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here